Đăng ký kết hôn khi không có sổ hộ khẩu có được không?

Cập nhật: 23/04/2018 16:45 Lượt xem: 875

Đăng ký kết hôn khi không có sổ hộ khẩu có được không?


Chào Luật Tia Sáng,  Em và bạn trai của em yêu nhau và muốn đăng kí kết hôn với nhau để trở thành vợ chồng. Nhưng gia đình nhà bạn trai em không đồng ý điều ấy và giữ sổ hộ khẩu của gia đình anh ấy. Cho em hỏi là chúng em có thể đăng ký kết hôn mà không cần sổ hộ khẩu không ạ?

Xin cám ơn ạ!

Câu trả lời của Luật sư:

Chào bạn, Luật Tia Sáng xin cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi tới Luật Tia Sáng với câu hỏi của bạn, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

Căn cứ pháp lý:

Luật hôn nhân và gia đình năm 2014
Nghị định 123/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật hộ tịch.
Nội dung tư vấn về đăng ký kết hôn khi không có sổ hộ khẩu
1. Giấy tờ nộp và xuất trình khi đăng ký kết hôn
Theo Điều 10, Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định: “Người yêu cầu đăng ký kết hôn xuất trình giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này, nộp giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 18 của Luật Hộ tịch khi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch khi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp huyện và nộp bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân”.

Từ quy định trên thì người yêu cầu đăng ký kết hôn cần nộp và xuất trình những giấy tờ sau:

Xuất trình bản chính một trong các giấy tờ là hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng (sau đây gọi là giấy tờ tùy thân) để chứng minh về nhân thân.
Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định.
Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình cho cơ quan đăng ký hộ tịch đối với người nước ngoài. Người nước ngoài, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài phải nộp thêm giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân, bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu.
Ngoài ra,trường hợp đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà người yêu cầu đăng ký kết hôn không thường trú tại xã, phường, thị trấn nơi đăng ký kết hôn thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp. Trường hợp đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp huyện thì người yêu cầu đăng ký kết hôn đang cư trú ở trong nước phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp. Trường hợp người yêu cầu đăng ký kết hôn đang công tác, học tập, lao động có thời hạn ở nước ngoài thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài cấp.

2. Đăng ký kết hôn có cần sổ hộ khẩu
Theo như phân tích trên, trong những giấy tờ cần nộp và xuất trình khi đăng ký kết hôn không có sổ hộ khẩu. Tuy nhiên trong thực tế khi công dân nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp thì cán bộ tư pháp – hộ tịch sẽ yêu cầu xuất trình sổ hộ khẩu để xác nhận. Trong trường hợp của bạn, khi gia đình nhà bạn trai giữ sổ hộ khẩu mà hai bạn vẫn muốn đăng ký kết hôn với nhau thì bạn trai có thể gửi đơn đề nghị xác nhận nơi cư trú của mình đến cơ quan công an cấp xã nơi đăng ký thường trú.

Tuy nhiên trên quan điểm tư vấn của chúng tôi, nếu một bên gia đình không đồng ý việc kết hôn của hai bạn thì hai bạn nên tìm cách thuyết phục gia đình vì hoàn cảnh lâu dài sau này. Việc đăng ký kết hôn chỉ là thủ tục hành chính, nếu hai bạn không được sự ủng hộ của gia đình thì việc chung sống vợ chồng sau này sẽ gặp nhiều khó khăn.

Luật Tia Sáng

Xin chân thành cảm ơn.

 

Bình luận

Tìm kiếm về pháp luật để thắc mắc của bạn được giải đáp

VD: đơn ly hôn ly hôn đơn phương tư vấn luật tư vấn pháp luật đơn khởi kiện công ty luật luật sư tư vấn

Liên hệ với chúng tôi

Hãy gửi câu hỏi của bạn đến với chúng tôi để được tư vấn tốt nhất

Tin xem nhiều nhất

Ngày đăng: 21/04/2023
Theo quy định tại Luật Đất đai 2013, Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai. Khi tiến hành thu hồi, người đang sử dụng đất sẽ không còn quyền sử dụng ...

HÃY GỬI CÂU HỎI CỦA BẠN
ĐẾN VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN TỐT NHẤT

Về đầu trang